Số thẻ tín dụng và những thông tin cần biết

0
214

Số thẻ tín dụng mang ý nghĩa quan trọng, giúp phân biệt với loại thẻ tín dụng khác. Trong trường hợp bạn để lộ số thẻ tín dụng nguy cơ mất tiền hay kẻ gian lợi dụng để thực hiện các giao dịch là rất cao. Vậy số thẻ tín dụng được hiểu như thế nào? Hãy cùng Thông Tin Tài Chính tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây. 

Số thẻ tín dụng là gì?

Bên cạnh số tài khoản hay mã PIN, số thẻ tín dụng là dãy số vô cùng quan trọng. Số thẻ tín dụng là dãy số gồm 16 hay 19 chữ số in nổi trên mặt trước của thẻ tín dụng. Ở nước ta, dãy số này gồm 16 chữ số.

Số thẻ tín dụng là dãy số gồm 16 hoặc 19 chữ số in ở mặt trước của thẻ

Số thẻ tín dụng là dãy số gồm 16 hoặc 19 chữ số in ở mặt trước của thẻ

Nhìn qua, bạn sẽ nghĩ rằng những con số được in trên mặt trước của thẻ tín dụng là ngẫu nhiên. Nhưng thực tế, các con số này đều được sắp xếp theo quy luật rõ ràng.

Số thẻ tín dụng được dùng trong các giao dịch như một số tài khoản riêng biệt đối với từng thẻ tín dụng trên hệ thống liên ngân hàng toàn cầu. Dãy số này không phải là tài khoản ngân hàng. Nếu nhầm lẫn có thể ảnh hưởng nhiều đến giao dịch của chủ thẻ.

Số thẻ tín dụng hợp lệ phải đảm bảo được 16 hoặc 19 chữ số và được in nổi trên mặt thẻ. Người dùng cần bảo mật dãy số này để tránh tình trạng mất tiền hoặc kẻ gian lợi dụng.

Ý nghĩa của số thẻ tín dụng hợp lệ

Như đã nói ở trên, số thẻ tín dụng được đặt theo quy luật rõ ràng, không phải là ngẫu nhiên và tuân theo chuẩn quy ước quốc tế. Chữ số đầu tiên của dãy số là loại thẻ tín dụng. Mỗi loại thẻ được phát hành từ một thương hiệu khác nhau sẽ có chữ số đầu tiên khác nhau. Cụ thể:

  • 1 và 2 được phát hành bởi các hãng hàng không.
  • 3 được phát hành bởi các hãng du lịch hoặc du lịch.
  • 4, 5 được phát hành bởi các ngân hàng hoặc tổ chức tài chính.
  • 6 được phát hành bởi ngân hàng và thương gia.
  • 7 được phát hành bởi các công ty dầu khí.
  • 8 được phát hành bởi các công ty viễn thông.
  • 9 được phát hành bởi Nhà nước.

Quy luật của thẻ tín dụng

Như đã nói ở trên, thẻ tín dụng ở Việt Nam thường có 16 chữ số. Cụm chữ số từ chữ số thứ 7 trở đi cho đến chữ số thứ 15 (9 chữ số) dùng để chỉ số tài khoản của khách hàng. Cụm chữ số này có thể mở rộng lên 12 chữ số, đồng nghĩa với số thẻ tín dụng có thể là 19 chữ số.

Tên nhà phát hành thẻ

Chữ số đầu tiên trong số thẻ tín dụng là tên nhà phát hành thẻ:

  • 3xxx xxxx xxxx xxxx: American Express Card.
  • 4xxx xxxx xxxx xxxx: Visa Card.
  • 5xxx xxxx xxxx xxxx: Master Card.
  • 6xxx xxxx xxxx xxxx: Discover Card.

Tên ID ngân hàng phát hành thẻ

3 chữ số theo sau là tên ID của ngân hàng phát hành thẻ:

  • 3731 – AmEx Green (American Express).
  • 4013 – Citibank (Visa).
  • 5100 – Western States Bankcard Association (Master).
  • 6013 – MBNA (Discover).

Số tài khoản ngân hàng

9 chữ số tiếp theo chỉ số tài khoản của khách hàng:  xxx xxxx xxxx xxxx

Số checksum

Chữ số cuối cùng (số thứ 16 trong thẻ đối với thẻ có 16 chữ số, số thứ 19 trong thẻ đối với thẻ có 19 chữ số) được dùng để kiểm tra checksum bằng thuật toán Luhn. Thuật toán Luhn được hiểu đơn giản là thuật toán chuyên để kiểm tra độ chính xác của thẻ tín dụng, số IMEI điện thoại…

Số thẻ tín dụng được phân chia thành từng cụm và theo quy tắc riêng

Số thẻ tín dụng được phân chia thành từng cụm và theo quy tắc riêng

3 số cuối thẻ tín dụng 

3 số cuối của thẻ tín dụng là CSC, viết tắt của Card Security Code, là mã số bảo mật của thẻ. Nó được in ở mặt sau và dùng cho mục đích xác minh khi thực hiện giao dịch bằng thẻ, đặc biệt là giao dịch mua bán trực tuyến.

Ký hiệu CVV nằm ở mặt sau của thẻ tín dụng

Ký hiệu CVV nằm ở mặt sau của thẻ tín dụng

CSC là cách gọi chung cho:

  • CVV (Card Validation Code): mã dùng để xác minh thẻ Mastercard.
  • CID (Card Identification Number): mã xác định thẻ American Express.
  • CVV (Card Verification Value): mã xác minh thẻ Visa gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng.
  • Số CVV/CVC là mã bảo mật thanh toán quốc tế. Mã gồm 3 chữ số được in ở mặt sau của tín dụng.

Số CVV/CVC đề là mật khẩu thẻ tín dụng. Nhưng CVV và số CVC khác nhau ở chỗ chúng được dùng cho những loại thẻ khác nhau. Số CVC được dùng để xác minh thẻ Mastercard còn CVV dùng để xác minh thẻ Visa (gồm cả thẻ ghi nợ và tín dụng).

CVV/CVC là quan trọng nhất đối thẻ visa là quan trọng. Đây là số dùng để bảo mật cho thẻ visa. Trong các giao dịch thanh toán online, khách hàng có thể cung cấp mã số này để thực hiện thay vì cung cấp mã PIN. Chính lẽ đó, khi bạn bị lộ số CVV/CVC sẽ có nguy cơ bị mất tiền hoặc bị đánh cắp thông tin để thực hiện hành vi gian lận.

Để lộ số CVV/CVC trên thẻ dẫn đến nguy cơ mất tiền cao

Để lộ số CVV/CVC trên thẻ dẫn đến nguy cơ mất tiền cao

Số thẻ tín dụng ảo

Thẻ tín dụng ảo là tài khoản online giúp bạn giữ tiền của mình trong đó để sử dụng thanh toán cho các giao dịch online trong và ngoài nước. Với thẻ này, ngân hàng không cần cấp thẻ cứng khi đăng ký như các hình thức thẻ thông thường.

Số thẻ tín dụng ảo là số thẻ của bạn khi đăng ký mở thẻ tín dụng ảo. Nó được dùng để thanh toán trực tuyến. Vì không phải là thẻ nhựa truyền thống nên số thẻ tín dụng ảo và CVV được cung cấp trong thông báo mở thẻ. Nó là căn cứ để xác nhận thẻ tín dụng ảo của chính bạn.

Số thẻ tín dụng ảo là số thẻ của bạn khi đăng ký mở thẻ tín dụng ảo

Số thẻ tín dụng ảo là số thẻ của bạn khi đăng ký mở thẻ tín dụng ảo

Thẻ tín dụng ảo và số thẻ tín dụng ảo có giá trị sử dụng 2 năm tính từ ngày cấp. Do đó, khi hết hạn khách hạn phải làm thủ tục gia hạn nếu muốn tiếp tục sử dụng. Ở nước ta có nhiều ngân hàng lớn hay các tổ chức tín dụng cấp thẻ tín dụng ảo như Vietcombank, VPBank,…

So với thẻ tín dụng thông thường, thẻ tín dụng ảo tiện lợi hơn về đăng ký và phương thức thanh toán. Chỉ cần có số điện thoại là có thể đăng ký mở thẻ tín dụng ảo, không giới hạn độ tuổi, không giới hạn số thẻ được mở. Mỗi số điện thoại chỉ được đăng ký 1 thẻ tín dụng ảo.

Trên đây là một số thông tin về số thẻ tín dụng mà Thông Tin Tài Chính tổng hợp được. Mong rằng những chia sẻ từ bài viết giúp bạn hiểu hơn về loại thẻ này cũng như ý nghĩa của số thẻ tín dụng.

Bình Luận Facebook